Hiện nay, chung cư đang là loại hình bất động sản được rất nhiều gia đình quan tâm, đặc biệt là các gia đình trẻ bởi sự đa dạng, hiện đại và những tiện ích mà nó mang lại. Tuy nhiên, loại hình nhà ở này được quản lý, giám sát khá chặt chẽ của cơ quan nhà nước. Vì vậy, trước khi xuống tiền mua căn hộ chung cư, khách hàng cần phải nắm rõ một số vấn đề pháp lý sau đây để hiểu và tuân thủ theo khi sở hữu nhà ở chung cư.

Quy định về cấp sổ hồng căn hộ chung cư

Theo luật đất đai nhà ở Việt Nam, điều 8 và điều 9 của Luật nhà ở năm 2014 quy định có nội dung như sau:

Điều 8 Luật nhà ở cho biết: “Nhà ở, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn)”

Điều 9 Luật nhà ở: “Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.”

Tức là: Khi mua căn hộ A thuộc dự án chung cư B thì người mua hoàn toàn có quyền sở hữu theo pháp luật về căn hộ A và toàn quyền được quyết định việc mua bán, hay tặng, cho, thế chấp sau khi đã có sổ hồng.

Quy trình cấp sổ hồng như thế nào?

Theo thông tư số 1/2009/TT-BXD ngày 25/2/2009: “Bên bán có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên mua căn hộ nhà chung cư, và làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu khi mua căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng”.

Tức là, sau khi hoàn thành 95% giá trị hợp đồng, khách hàng có quyền yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục trình sở Xây dựng địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư cho mình.

Thời hạn sử dụng chung cư

Khoản 1 Điều 99 của Luật nhà ở có nội dung: “Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư”.

  • Đối với nhà ở cấp 3 thời gian sử dụng từ 20 năm – dưới 50 năm
  • Đối với nhà ở cấp 2 thời gian sử dụng từ 50 năm – dưới 100 năm (mô hình chung cư thường xây dựng thuộc nhà cấp 2
  • Đối với nhà ở cấp 1 – loại nhà đặc biệt trên 100 năm.

Xem thêm về thời hạn sử dụng chung cư TẠI ĐÂY